Sinh thiết lỏng trong phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị ung thư - Gene Solutions - Giải pháp Gen cho người Việt

Sinh thiết lỏng trong phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị ung thư

Phòng xét nghiệm tại Gene Solutions.

Để xác đinh ung thư, phần lớn bệnh viện đang áp dụng biện pháp sinh thiết mô ở các bộ phận xuất hiện bất thường trên cơ thể (da, nội tạng…). Đây là thủ thuật xâm lấn khá phức tạp, cần gây tê hoặc giảm đau.

Đón đầu công nghệ mới nhất, Gene Solutions nghiên cứu – phát triển kỹ thuật sinh thiết không xâm lấn giúp hỗ trợ điều trị đích ung thư và hướng đến sàng lọc ung thư giai đoạn sớm một cách đơn giản với độ chính xác cao.

Ưu điểm của sinh thiết lỏng là đơn giản, không xâm lấn và có thể thực hiện trên những bệnh nhân mà khối u đã di căn.

Phát hiện DNA ung thư tự do qua 1 lần lấy máu.

Cơ chế phát hiện và ý nghĩa xét nghiệm:
• Khi tế bào khối u chết sẽ giải phóng các đoạn DNA vào trong mạch máu, được gọi là DNA ung thư tự do (circulation tumor DNA – ctDNA). ctDNA dần trở nên phổ biến như một chỉ dấu sinh học trong điều trị và tiên lượng ung thư.
• Công nghệ sinh thiết lỏng phân tích các ctDNA để xác định những đột biến đang xảy ra trong khối u của mỗi bệnh nhân. Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng trước đó, một số đột biến gen đã được chứng minh phản ứng tốt hơn với các liệu pháp điều trị trúng đích cụ thể.
• Phát hiện này giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư phù hợp nhất (theo các đột biến gen đã được xác định).

Tại Việt Nam, Gene Solutions tiên phong phát triển công nghệ sinh thiết lỏng hướng tới điều trị chính xác, với mục tiêu cao nhất là phát hiện ung thư từ giai đoạn sớm. Khi đó, ung thư sẽ được điều trị rất hiệu quả, thậm chí có thể chữa khỏi hoàn toàn.

Các công bố khoa học mới nhất:
1. Phát hiện đột biến trên gen APC trong một gia đình 3 thế hệ mắc ung thư đại trực tràng bằng công nghệ giải trình tự thế hệ mới.

2. Lượng giá khả năng phát hiện và định lượng DNA ngoại bào của khối u (ctDNA) trong mẫu sinh thiết lỏng của bệnh nhân ung thư đại trực tràng bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới với độ sâu lớn.

3. Phổ đột biến của các gen chính gây ra ung thư phổi không tế bào nhỏ trên bệnh nhân Việt Nam.

4. Phổ đột biến gen trong liệu pháp điều trị đích của bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Việt Nam.

5. Ứng dụng kỹ thuật Giải trình tự thế hệ mới (MPS) và mã định danh phân tử trong phát hiện và định lượng DNA ngoại bào của khối u (ctDNA) trên bệnh nhân ung thư phổi: kết quả so sánh với kỹ thuật PCR kỹ thuật số vi hạt.

6. Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (MPS) xác định phổ đột biến trên quy mô lớn bệnh nhân Việt Nam mắc ung thư phối không tế bào nhỏ.

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on telegram
Telegram
Share on email
Email
Share on facebook
Share on google
Share on telegram
Share on email

Bài viết liên quan

Bình luận