Bệnh thần kinh di truyền Charcot-Marie-Tooth (CMT) là một nhóm các rối loạn đặc trưng bởi bệnh lý đa dây thần kinh vận động và cảm giác mãn tính, còn được gọi là bệnh lý thần kinh vận động và cảm giác di truyền (HMSN).
Phát hiện lâm sàng bệnh Charcot-Marie-Tooth
Những người mắc bệnh Charcot-Marie-Tooth biểu hiện bệnh lý thần kinh vận động xa đối xứng, tiến triển chậm ở cánh tay và chân, dẫn đến tình trạng yếu và teo cơ ở bàn chân và/hoặc bàn tay. Người bị ảnh hưởng thường bị yếu và teo cơ xa, yếu cơ gấp mu bàn chân, giảm phản xạ gân và biến dạng bàn chân cong (tức là bàn chân cong cao).
Yếu cơ thường liên quan đến mất cảm giác xa từ nhẹ đến trung bình. Mặc dù thường được mô tả là “không đau”, nhưng thực tế bệnh lý thần kinh có thể gây đau đớn. Mất cảm giác có thể dễ dàng biểu hiện nhất bằng việc giảm khả năng cảm nhận rung động, nhưng cũng có thể bao gồm suy giảm cảm giác đau/châm chích, nhiệt độ và vị trí khớp.
Có thể xảy ra tình trạng mất thính lực thần kinh cảm giác.
Tỷ lệ mắc bệnh
Bệnh Charcot-Marie-Tooth là rối loạn di truyền phổ biến nhất liên quan đến dây thần kinh ngoại biên, ảnh hưởng đến khoảng 150.000 người ở Hoa Kỳ. Bệnh này xảy ra ở các quần thể trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1 trên 3.300 cá thể. Hơn 80 gen khác nhau có liên quan đến bệnh Charcot-Marie-Tooth, bao gồm gen IGHMBP2 là một trong những gen gây bệnh phố biến nhất tại Việt Nam.
Theo nghiên cứu, tỷ lệ người lành mang gen bệnh trên gen IGHMBP2 là 1/98, có nghĩa là cứ 98 người có 1 người mang gen bệnh này.
Nguyên nhân gây bệnh
Gen IGHMBP2 cung cấp hướng dẫn để tạo ra một loại enzyme gọi là protein liên kết DNA mu immunoglobulin 2 (IGHMBP2). Enzyme này hoạt động như một helicase, có nghĩa là nó gắn vào các vùng cụ thể của DNA và tạm thời tháo xoắn hai sợi xoắn của các phân tử này. Khi một tế bào chuẩn bị phân chia để tạo thành hai tế bào, các nhiễm sắc thể được nhân đôi (sao chép) để mỗi tế bào mới sẽ có được một bộ nhiễm sắc thể hoàn chỉnh. Quá trình sao chép bao gồm việc tháo xoắn DNA để có thể sao chép. Cơ chế này cũng liên quan đến việc sản xuất RNA, một họ hàng hóa học của DNA. Ngoài ra, protein IGHMBP2 được cho là có liên quan đến việc sản xuất protein từ RNA thông qua một quá trình gọi là dịch mã. Protein IGHMBP2 được sản xuất trong các tế bào trên khắp cơ thể.
Hình ảnh các bệnh nhi Việt Nam: (A) Bệnh nhân 4 tuổi hoàn toàn phụ thuộc vào máy thở; (B) các lớp mỡ ở ngón tay; (C) bàn chân vẹo do suy yếu cơ ở chi dưới. (D) Bệnh nhân 13 tuổi phải ngồi xe lăn từ năm 9 tuổi. (E) Bệnh nhân 3 tuổi bị suy yếu cơ ở cả hai tay và chân và không thể tự đứng được. (https://doi.org/10.3389/fped.2024.1165492)
Chẩn đoán bệnh Charcot-Marie-Tooth
Chẩn đoán lâm sàng bệnh Charcot-Marie-Tooth ở người có triệu chứng dựa trên các phát hiện đặc trưng của bệnh thần kinh ngoại biên trên bệnh sử và khám sức khỏe.
Bên cạnh đó, chẩn đoán dựa trên xét nghiệm đột biến gen IGHMBP2.
Điều trị bệnh
Không có cách điều trị tuyệt đối bệnh Charcot-Marie-Tooth, chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ thở máy khi có liệt cơ hoành.
Tư vấn di truyền
Bệnh Charcot-Marie-Tooth do đột biến gen IGHMBP2 di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Điều này có nghĩa là một đứa trẻ cần thừa hưởng hai bản sao gen đột biến (một từ mỗi cha mẹ) để mắc bệnh. Khi cả cha và mẹ đều là người mang gen, có 25% khả năng con của họ sẽ mắc bệnh và 50% khả năng con của họ sẽ là người mang gen. Thường thì cả hai cha mẹ đều mang một bản sao gen đột biến nhưng không có triệu chứng hoặc biểu hiện của bệnh, điều này khiến việc phát hiện nguy cơ sinh con mắc bệnh trở nên phức tạp.

Cách tầm soát bệnh Charcot-Marie-Tooth do đột biến gen IGHMBP2 trước sinh
Với sự tiến bộ của y học, đặc biệt trong lĩnh vực di truyền học, các cặp đôi dự định có con hoặc mẹ bầu có thể chủ động tầm soát bệnh Charcot-Marie-Tooth thông qua xét nghiệm gen sàng lọc người lành mang gen bệnh của Gene Solutions. Xét nghiệm này giúp kiểm tra liệu bản thân có mang gen bệnh hay không và dự đoán nguy cơ di truyền cho con trong tương lai:
- Xét nghiệm gen triSure Carrier tầm soát 18 bệnh di truyền lặn nghiêm trọng và phổ biến nhất ở người Châu Á, bao gồm: Tan máu bẩm sinh Alpha Thalassemia, Tan máu bẩm sinh Beta Thalassemia, Phenylketon niệu, Thiếu men G6PD, Rối loạn chuyển hóa đường galactose, Vàng da ứ mật do thiếu men citrin, Rối loạn phát triển giới tính ở nam do thiếu men 5-alpha reductase, Bệnh Pompe (rối loạn dự trữ glycogen loại 2), Bệnh Wilson (rối loạn chuyển hóa đồng), Niemann-Pick type A & B, Xơ nang, Teo cơ tủy sống dạng suy hô hấp type 1 (Charcot Marie Tooth type 2S), Hội chứng Pendred (điếc di truyền), Thận đa nang (Bệnh Caroli), Máu khó đông Hemophilia A, Thiếu ornithine transcarbamylase, Loạn dưỡng chất trắng não – thượng thận, Thiếu carnitine nguyên phát.
- Xét nghiệm gen Carrier Premium tầm soát 20 bệnh di truyền lặn nghiêm trọng và phổ biến nhất ở người Châu Á, bao gồm bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH), Teo cơ tủy sống (SMA) và 18 bệnh như trong gói triSure Carrier.
Tầm soát sớm các bệnh lý này trong thai kỳ là khuyến nghị của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) và các hiệp hội sản phụ khoa quốc tế dành cho tất cả thai phụ ở mọi độ tuổi.
Gene Solutions hiện đang áp dụng mô hình kết hợp NIPT sàng lọc dị tật di truyền và sàng lọc bệnh di truyền lặn đơn gen. Khi thai phụ chọn xét nghiệm triSure9.5 trở lên, sẽ được thực hiện miễn phí gói triSure Carrier cho mẹ. Tất cả quá trình xét nghiệm này chỉ cần một lần lấy máu ở người mẹ, giúp chẩn đoán sớm các bệnh di truyền phổ biến để có thể điều trị hiệu quả thông qua chế độ ăn uống và/hoặc sử dụng thuốc, can thiệp bổ sung khác.
Nguồn tham khảo:
https://medlineplus.gov/genetics/gene/ighmbp2/
https://medlineplus.gov/genetics/condition/charcot-marie-tooth-disease/#resources