Giỏ hàng
No products in the cart.
0

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Theo dõi trong quá trình điều trị của bệnh nhân ung thư là điều quan trọng hàng đầu để phát hiện sự tồn dư của khối u, từ đó có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời, giúp các bác sỹ có thể xác định được:

Các xét nghiệm thường dùng tầm soát và theo dõi bao gồm: Chỉ số sinh hóa miễn dịch, CT scan, MRI, Nội Soi, PET scan, nhũ ảnh, X-quang chủ yếu là các xét nghiệm hình ảnh học nên bị giới hạn trong việc phát hiện các dấu vết của ung thư khi khối u còn rất nhỏ, chưa thể nhìn thấy bằng mắt thường (khối u vi thể).
Nếu các khối u vi thể này bị bỏ sót, nó có thể tiếp tục phát triển và gây ra tái phát ung thư.
K-TRACK TM giúp phát hiện tồn dư tối thiểu của khối u sau phẫu thuật

GIÁ TRỊ CỦA K-TRACK TM TRONG THEO DÕI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

K-TRACK TM là xét nghiệm không xâm lấn, được thực hiện CÁ THỂ HÓA, phân tích phổ đột biến đặc trưng của tế bào ung thư nhằm phát hiện DNA khối u tồn dư tối thiểu trong máu bệnh nhân.
Khảo sát tồn dư tối thiểu của khối u ngay sau khi phẫu thuật (điều trị triệt căn)
Dễ dàng khảo sát tồn dư tối thiểu của khối u định kỳ thông qua xét nghiệm máu
Tích hợp khảo sát đột biến cho điều trị đích ung thư Vú, Phổi, Đại trực tràng

K-TRACK TM ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

K-TRACK TM là xét nghiệm sàng lọc, hỗ trợ hữu ích cho các phương pháp theo dõi tái phát đang được sử dụng, nhằm cung cấp thêm thông tin và hỗ trợ định hướng điều trị ung thư hiệu quả.
Đồng thời phân tích mẫu máu và mẫu mô có chứa các đột biến đặc trưng cho khối u của người bệnh.​
Cá nhân hóa phù hợp theo đặc điểm của người bệnh.
Phát hiện sự tồn dư của DNA khối u (ctDNA) sau phẫu thuật điều trị tiệt căn và định kỳ theo thời gian.

TẠI SAO NÊN CHỌN K-TRACK TM ?

ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN K-TRACK TM

Bệnh nhân sau khi phẫu thuật cắt bỏ 2-4 tuần (1-2 tuần cho ung thư gan) theo dõi tồn dư tối thiểu của khối u.

Thực hiện định kỳ 3-6 tháng với bệnh nhân đã hoàn thành phác đồ điều trị nhằm theo dõi sự tái phát sớm.

Lưu ý:
K-TRACK TM không dùng cho:

– Đánh giá điều trị tân hỗ trợ/bổ trợ (neoadjuvant) trước phẫu thuật.
– Bệnh nhân ung thư đang tái phát.
– Bệnh nhân đang mang thai.
– Bệnh nhân có tiền sử ghép tuỷ hoặc truyền máu toàn phần trong vòng 3 tháng.

Sau phẫu thuật triệt căn, nếu:

• ctDNA (+): nguy cơ cao tồn dư khối u tối thiểu → Theo dõi điều trị HỖ TRỢ (Adjuvant).

• ctDNA (-): chưa phát hiện tồn dư khối u tối thiểu → Theo dõi TÁI PHÁT.

THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ K-TRACK TM

Ít nhất 21-30 ngày
ở lần thực hiện K-TRACKTM đầu tiên
Ít nhất 7 ngày
cho các xét nghiệm định kì theo dõi
Sau 7-10 ngày
có kết quả đột biến cho điều trị đích (phổi, vú, đại-trực tràng)

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ

Hỗ trợ tư vấn kết quả bởi bác sỹ di truyền/ung thư.

Hỗ trợ trả kết quả OncoGS-các đột biến cho điều trị đích ung thư vú/phổi/đại trực tràng.

HỎI ĐÁP

Tư vấn di truyền

Đăng ký nhận tư vấn từ bác sĩ